Đang thực hiện Đang thực hiện

Thông tin tuyển dụng xuất khẩu lao động Nhật Bản

Bạn đã biết - số đếm trong tiếng Nhật sử dụng như thế nào?

Thời gian đăng: 30/03/2018 17:08

Không như số đếm trong tiếng Việt, số đếm trong tiếng Nhật khá rắc rối, tùy vào đối tượng mà số đếm sử dụng sẽ khác nhau. Dưới đây là một vài quy tắc sử dụng số đếm trong tiếng Nhật. Hãy học cùng TTC Việt Nam nhé!
SỐ ĐẾM THỨ TỰ TRONG TIẾNG NHẬT
Số 0
 
Số 0 được người Nhật đọc là “zero” (ゼロ)  đây là ngôn nhữ vay mượn từ tiếng Anh. Tuy nhieenm khi ghép với Kanji sẽ đọc là “rei” (零)
Đếm từ 1 tới 10
 
1: ichi いち
2: ni に
3: san さん
4: yon よん/shi
5: go ご
6: roku ろく
7: nana なな/ shichi 
8: hachi はち
9: kyuu きゅう
10: juu じゅう
 
Lưu ý: Số đếm trong tiếng Nhật có nhiều cách đọc khác nhau, người Nhật quan trọng nhất là đọc sao cho nhanh và thuận miệng. Khi học tiếng Nhật, bạn cũng phải học theo kiểu này để có thể dễ dàng giao tiếp với người bản xứ.
Đếm số hàng chục
juu + [ichi, ni, san, yon, go. roku, nana, hachi, kyuu/ku]

Ví dụ: 
11: juu + ichi  じゅういち
12: juu + ni  じゅうに 
20: ni + juu  にじゅう
30: san + juu  さんじゅう
40: yon + juu  よんじゅう --> tương tự 40 đến 90

Đếm hàng trăm

Số đếm hàng trăm được chia thành nhiều cách đếm khác nhau. Theo đó:

- Cách đếm hàng trăm của một trăm, hai trăm, bốn trăm, năm trăm, bảy trăm, chín trăm là giống nhau. 
[ni, yon, go, nana, kyuu] + 百 hyaku
- Ba trăm, sáu trăm, tám trăm sẽ đếm như sau
 
三百 = さんびゃく = sanbyaku: Ba trăm, 
六百 = ろっぴゃく = roppyaku: Sáu trăm
八百 = はっぴゃく = happyaku:Tám trăm,
 
Lưu ý: Khi đếm con số có hàng trăm ta đếm hàng trăm trước rồi đến hàng chục hàng đơn vị.
 
Ví dụ: 165 sẽ đếm là hyaku – rokujuu – go
Đếm hàng ngàn
 
- Cách đọc của một ngàn, hai ngàn, bốn ngàn, năm ngàn, sáu ngàn, bảy ngàn, chín ngàn tương tự nhau.
SỐ ĐẾM + 千 sen
Một ngàn: 千 sen
Hai ngàn: 二千
Bốn ngàn 四千
Năm ngàn 五千
Sáu ngàn 六千
Bảy ngàn 七千
Chín ngàn 九千

- Với ba ngàn, tám ngàn sẽ được đếm như sau:
 
Ba ngàn: 三千 sanzen 
Tám ngàn: 八千hassen
Đếm hàng vạn
SỐ ĐẾM + 万 man

Tại Nhật thay vì sử dụng hàng ngàn thì người nhật sử dụng đơn vị hàng vạn: 1 man, 10 man, 20 man,...
 

Đếm “nửa” 1/2 半han

半han + [Tên]

1 số trường hợp đặc biệt:

- 1時半 ichi-ji-han : thời điểm một giờ rưỡi

 


- 半日 han-nichi :Nửa ngày

- 半時間 han-jikan: Nửa giờ

- 半月 han-tsuki: Nửa tháng (半月 han-getsu còn có nghĩa là “bán nguyệt”).

- 半分 hanbun:Một nửa

- 半年 hantoshi:Nửa năm

- 半生hansei :Nửa đời

- 半円 han-en:Nửa hình tròn ( Bán viên)
 
Một số cách đếm thứ tự khác:

- Trăm ngàn (10 0000): 十万 juu-man

- Triệu (100 0000): 百万 hyaku-man

- Mươi triệu (chục triệu): 千万 sen-man

- Trăm triệu (10000 0000): 億 oku

- Tỷ: 十億 juu-oku

-  Mươi tỷ (chục tỷ): 百億 hyaku-oku

- Trăm tỷ: 千億 sen-oku

- Ngàn tỷ (10000 0000 0000): 兆chou

- Mươi ngàn tỷ: 十兆 juu-chou

- Trăm ngàn tỷ: 百兆 hyaku-chou

- Triệu tỷ: 千兆 sen-chou

- Một trăm triệu ngàn tỷ sẽ là 10000 0000 0000 0000 : 一京 (ikkei

SỐ ĐẾM NGÀY THÁNG TRONG TIẾNG NHẬT
Đếm thứ
 
Thứ hai 月曜日 げつようび getsuyoubi
Thứ ba 火曜日 かようび kayoubi
Thứ tư 水曜日 すいようび suiyoubi
Thứ năm 木曜日 もくようび mokuyoubi
Thứ sáu 金曜日 きんようび kinyoubi
Thứ bảy 土曜日 どようび doyoubi
Chủ nhật  日曜日 にちようび nichiyoubi

Đếm ngày:

Không phải đếm số thứ tự mà đếm " mùng mấy?"

 
Ngày 1 一日 ついたち tsuitachi
Ngày 2 二日 ふつか futsuka
Ngày 3 三日 みっか mikka
Ngày 4 四日 よっか yokka
Ngày 5 五日 いつか itsuka
Ngày 6 六日 むいか muika
Ngày 7 七日 なのか nanoka
Ngày 8 八日 ようか youka
Ngày 9 九日 ここのか kokonoka
Ngày 10 十日 とおか tooka

Từ ngày 11 trở đi chúng ta đếm như số đếm thông thường
[Số đếm] + 日 nichi
Chú ý: Riêng ngày 20 đọc là: Ngày hai mươi: 二十日,はつか) hatsuka
Đếm tháng
 
Tháng 1 一月 いちがつ ichigatsu
Tháng 2 二月 にがつ nigatsu
Tháng 3 三月 さんがつ sangatsu
Tháng 4 四月 しがつ shigatsu
Tháng 5 五月 ごがつ gogatsu
Tháng 6 六月 ろくがつ rokugatsu
Tháng 7 七月 しちがつ shichigatsu
Tháng 8 八月 はちがつ hachigatsu
Tháng 9 九月 くがつ kugatsu
Tháng 10 十月 じゅうがつ juugatsu
Tháng 11 十一月 じゅういちがつ juuichigatsu
Tháng 12 十二月 じゅうにがつ juunigatsu


Đếm năm
 
Tiếng Việt Tiếng Nhật Phiên âm Kanji
Năm とし、ねん toshi
năm nay ことし kotoshi 今年
năm qua きょねん kyonen 去年
năm tới らいねん rainen 来年
1 năm いちねん ichinen 一年
2 năm にねん ninen 二年
năm 2000 にせんねん nisennen 二千年
năm 2006 にせんろくねん nisenrokunen 二千六年
năm mấy なんねん nannen 何年

Ví dụ:

“6 năm” sẽ là 六年間(6年間) = “roku nenkan”.

“Năm thứ năm” sẽ là “五年目 go-nen me”

 

Đếm số ngày

Một ngày: 一日,いちにち ichi-nichi
Hai ngày: 二日間,ふつかかん futsukakan
Ba ngày: さん間 sankan
Bốn ngày: よん間 yonkan
Năm ngày: ご間 gokan
Sáu ngày: ろく間 rokukan
Bảy ngày: なな間 nanakan
Tám ngày: はち間 hachikan
Chín ngày: きゅう間 kyuukan
Mười ngày: じゅう間 juukan

Từ 11 ngày trở lên ta đếm như các đếm ngày
 
Ví dụ:
 
Mười một ngày 十一間 じゅういちかん juuichikan
 
Mười hai ngày  十二間 じゅうにかん  juunikan
 
Riêng hai mươi ngày đọc là 二十日間 hatsukakan
 
MỘT SỐ CÁCH ĐẾM LOẠI THÔNG DỤNG
Đếm cái
 
Tiếng Việt Tiếng Nhật Phiên âm
 một cái ひとつ,一つ  hito-tsu
Hai cái ふたつ,二つ  futa-tsu
Ba cái みつ,三つ mi-tsu
Bốn cái よつ,四つ yo-tsu
Năm cái いつつ,五つ itsu-tsu 
Sáu cái むつ,六つ  mu-tsu
Bảy cái ななつ,七つ nana-tsu
Tám cái  やつ,八つ  ya-tsu
Chín cái ここのつ,九つ kokono-tsu
Mười cái とお,十  too
Đếm tuổi
[Số đếm] + 歳 sai

Ví dụ  22 tuổi 二十二歳 (nijuunisai)

Riêng “hai mươi tuổi” thì đặc biệt:

Hai mươi tuổi: 二十歳,はたち hatachi
Nếu bạn hai mươi tuổi bạn có thể nói  “二十歳 nijussai” thay vì  “二十歳 hatachi”.

Đếm người

Một người “一人,ひとり hitori”

Hai người “二人,ふたり futari”

Còn từ 3 người trở lên:

“[Số đếm] + 人nin”.

台・だい( dai ): Đếm các đồ là máy móc hoặc phương tiện: điều hòa, tivi, máy tính, xe máy,…
点・てん( ten): Đếm các điểm
挺・ちょう( chou ) : Đếm súng ống, xe kéo, kiệu,…
個・こ (ko): Số đếm chung
匹・ひき (hiki): Đếm các động vật nhỏ(một con: ippiki)
回・かい (kai): Đếm số lầnví dụ “ba lần = 三回 sankai”
粒・りゅう (ryu): Đếm các vật nhỏ như bột, bụi, giọt nước,…
体・たい (tai) : Đếm số tượng, cơ thể,
巻・かん (kan): Đếm số cuộn
曲・きょく(kyoku): đếm số bản nhạc
本・ほん (hon): Đếm các vật dài hình trụ: bút chì, gậy, thỏi son,…(một cây = 一本 ippon)
束・そく (soku): Đếm các bó: bó hoa, bó rơm
滴・てき (teki): Đếm các loại giọt: giọt nước, giọt nước hoa,…
着・ちゃく(chaku): Đếm áo: áo mưa, áo kimono,…
枚・まい (mai): Đếm các vật mỏng: tờ giấy, tiền, diều,…
歩・ほ (ho): Đếm số bước
冊・さつ (sastu): Đếm sách
杯・はい (hai): Đếm số cốc
局・きょく (kyoku): Đếm số ván chơi cờ (vua, tướng, vây)
人・にん(nin) : Đếm người
名・めい(mei): Đếm người lịch sự (khách hàng, đối phương, v.v…)
部・ぶ (bu):Đếm số bộ (bộ hồ sơ)
階・かい (kai) : Đếm lầu (tầng) (kanji: giai (giai cấp)), chú ý “tầng ba” sẽ là “三階” san-gai khác với “ba lần sankai” ở trên, còn các lầu khác thì phát âm giống
軒・けん(ken): Đếm cửa hàng, nhà mặt tiền
丁・ちょう(chou): Đếm bìa đậu
時間・じかん(jikan): Đếm giờ
分・ぶん(bun): Đếm phút
秒・びょう(byo): Đếm giây
羽・わ(wa): Đếm gà, gia cầm(“vũ” = cánh)
頭・とう(tou):Đếm gia súc
倍・ばい(bai):Đếm số lần lớn hơn
泊・はく(haku):Đếm số đêm thuê nhà nghỉ / khách sạn (một đêm: ippaku)
席・せき(seki):Đếm số ghế (xe hơi)
件・けん (ken): Đếm sự kiện, việc, vật,…
棟・とう (tou) : Đếm các toà nhà: nhà khu A, nhà khu B,…
足・そく (soku) : Đếm các thứ đi theo đôi: đôi tất, đôi găng tay,…
車両・しゃりょう(sharyou):Đếm số toa xe, toa tàu
膳・ぜん(zen):Đếm số bữa ăn (“thiện” = bữa ăn, khác với 善 “thiện” nhé)
滴・てき(teki):Đếm giọt chất lỏng
通り・とおり(toori):Đếm số cách làm
通・つう(stuu):Đếm số thư
種類・しゅるい(shurui):Đếm số loại

Đọc thêm:
 11 phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả nhất mà bạn nên biết
 
Trên đây là toàn bộ cách đếm trong tiếng Nhật mà chúng tôi tổng hợp. Mỗi trường hợp có cách sử dụngkhác nhau dành cho những đối tượng riêng. Nếu bạn muốn có thêm bí kíp học tieensg Nhật hiệu quả, trọn bộ đề thi JLPT mới nhất hãy để lại địa chỉ email, chúng tôi sẽ gửi thông tin cho bạn! 
 
Hi vọng với bài chia sẻ này của TTC Việt Nam sẽ giúp các bạn có thể phân biệt được và sử dụng đúng số đếm và số thứ tự trong tiếng Nhật.

Chúc bạn thành công!

App XKLĐ JPNET

Nhập số điện thoại yêu cầu gọi lại!
Họ và tên Năm sinh
Điện thoại Địa chỉ
Nội dung yêu cầu
Từ khoá

Để lại bình luận

Hotline: 0988.194.399

HUỲNH PHƯƠNG (Ms)

Điện thoại: 0988.194.399

 

MẠNH QUỲNH (Mr)

Điện thoại: 0987.488.012

 

BÙI TƯƠI (Ms)

Điện thoại: ‭0981.549.799‬

Đồng yên Mua vào Bán ra

JPY 204.65 212.72
 
PHÒNG TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG NHẬT BẢN
CÔNG TY CỔ PHẦN NHÂN LỰC TTC VIỆT NAM
Cơ Sở 1: Tòa nhà Green Park, số 33 Dương Đình Nghệ, Cầu Giấy, Hà Nội (cách tòa nhà Keangnam 100m & bến xe Mỹ Đình 1 Km)
Cơ Sở 2: Tòa nhà MD Complex Tower, 68 Nguyễn Cơ Thạch, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội (Cách bến xe Mỹ Đình 1.4 Km)
Hotline: (+84) 24 7302 3888

Email : info@japan.net.vn
Thông tin thị trường Xuất khẩu lao động Nhật Bản 
Cập nhập liên tục những đơn tuyển dụng - phỏng vấn - thi tuyển trực tiếp với các xí nghiệp Nhật Bản trong năm 2018-2019

Công ty xuất khẩu lao động tại Nhật Bản uy tín liên tục tuyển lao động nam/nữ đi XKLĐ không qua môi giới. Chúng tôi hướng dẫn người lao động thủ tục, quy trình, vay vốn và hỗ trợ trực tiếp tại các tỉnh phía Bắc gồm: Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Quảng Ninh, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An,Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Hòa Bình,…; Đà Nẵng – Miền trung; Tp Hồ Chí Minh – tphcm (Sài Gòn) – các tỉnh miền Nam

Các đơn hàng XKLĐ tập trung tại các tỉnh Nhật Bản: Tokyo, Osaka, Hokkaido – Sapporo, Chiba, Saitama, Fukui, Fukuoka, Hiroshima, Iwate, Kagawa, Ibaraki, Kyoto, Nagano, Toyama, Shizuoka, Gifu, Kumamoto, Yamaguchi, Kanagawa, Hyogo, Miyagi, Gunma, Tochigi, Mie, Nagasaki, Okayama

KY THUAT VIEN NHAT BANKY SU NHAT BANTHUC TAP SINH NHAT BANTHUC TAP SINH KY NANGTU NGHIEP SINH NHAT BANXUAT KHAU LAO DONG NHAT BANXKLD NHAT, VAN HOA NHAT BANCONG TY XUAT KHAU LAO DONG

Tags: Chi phí XKLĐ Nhật Bản, Công ty XKLĐ tại Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh, Mức lương XKLĐ Nhật Bản, Thủ tục, điều kiện đi xuất khẩu lao động Nhật, Thủ tục bảo lãnh vợ chồng sang Nhật, Gửi tiền từ Nhật
Copyright © 2013 - 2018 japan.net.vn
Google+ DMCA.com Protection Status