Đang thực hiện Đang thực hiện

Thông tin tuyển dụng xuất khẩu lao động Nhật Bản

Chi tiết cách sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật

Thời gian đăng: 06/12/2018 11:26

Giống như các quốc gia châu Á khác, người Nhật cực kì coi trọng văn hóa, lễ nghi. Không chỉ trong cuộc sống hàng ngày mà ngay trong ngôn ngữ giao tiếp thường nhật của người Nhật cũng thể hiện rất rõ điều đó. Chẳng vậy mà “kính ngữ” trở thành một phần quan trọng khi bạn tiếp xúc với tiếng Nhật.

Bạn biết gì về “kính ngữ” trong tiếng Nhật? Cùng japan.net.vn tìm hiểu về nét văn hóa đặc biệt này bạn nhé.

Chi tiết cách sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật

1. Kính ngữ trong tiếng Nhật là gì?

Kính ngữ chính là hình thức giao tiếp thể hiện sự tôn kính với đối phương. Trong tiếng Nhật, kính ngữ được chia thành 3 loại chính: tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ và cách nói lịch sự. Người dùng phải phán đoán ngữ cảnh, đối phương, mục đích giao tiếp để sử dụng cho phù hợp. 

◆ Tôn kính ngữ (尊敬語): dùng để chỉ hành động, trạng thái của người trên mình, bày tỏ thái độ kính trọng với đối phương.

◆ Khiêm nhường ngữ (謙譲語): dùng khi nói về hành động của bản thân, người quen biết bày tỏ thái độ khiêm nhường.

◆ Từ lịch sự (丁寧語): là từ ở thể 「です」「ます」. Nếu tôn kính ngữ không thể dùng để nói về hành động, trạng thái của bản thân, thì từ lịch sự có thể dùng cho mọi trường hợp.

Kính ngữ được người Nhật sử dụng rất thường xuyên trong giao tiếp như khi nói chuyện với người bề trên, với đối tác, khách hàng, sempai cùng công ty

Chi tiết cách sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật


Đọc ngay: Bật mí 1001 câu học tiếng nhật giao tiếp cơ bản thông dụng bạn nên biết

2. Cách chia thể kính ngữ trong tiếng Nhật
Đối với động từ 

Cách 1:  Thêm お vào trước động từ thể  ます、sau đó bỏ ます và thêm になる(なります)

→ Khi chuyển sang thể sai khiến, chúng ta bỏ になります, và thêm ください vào phía sau động từ.

Ví dụ: 少々お待たせください。Xin hãy đợi một chút ạ.

→ Với các động từ này, khi chuyển sang thể sai khiến, chúng ta chỉ cần bỏ なさいます ở trên và thêm ください vào phía sau.
Ví dụ: ご検討 (けんとう)ください Xin hãy xem xét ạ.

Cách 2 : Chia động từ ở thể bị động

Với cách này, chúng ta chỉ cần chia động từ cần chia sang đạng bị động là đã thành dạng kính ngữ.

Chi tiết cách sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật

Đối với danh từ

Trong danh từ để nói về sự vật, sự việc thuộc đối tượng cần sử dụng kính ngữ, bạn chỉ cần thêm お vào phía trước những danh từ thuần Nhật. 

Với những danh từ Hán Nhật chúng ta thêm ご vào phía trước danh từ

 Đối với tính từ

Tính từ ít được chia sang thể kính ngữ, tuy nhiên nếu phải chuyển các bạn hãy thêm お/ご vào trước tính từ. 
 Chú ý các cách dùng kính ngữ sai

- Nhầm lẫn trong việc dùng tôn kính ngữ và khiêm nhường ngữ

- Dùng kính ngữ cho đồ vật

- Dùng câu mệnh lệnh

- Dùng thể lịch sự cho bản thân

 
Chi tiết cách sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật

Tham khảo thêm: Tất tần tật full tài liệu học tiếng nhật sơ cấp hiệu quả

3. Một số kính ngữ sử dụng trong giao tiếp hàng ngày

さん (san) là kính ngữ thông dụng nhất được sử dụng trên mọi lứa tuổi. さんgần như được ghép với mọi tên gọi, dùng trong cả hoàn cảnh trang trọng lẫn thông tục.

ちゃん (chan) là kính ngữ nhẹ thể hiện cấp độ quý mến. Người Nhật dùng ちゃん nhiều với trẻ em. ちゃん cũng được sử dụng khi nhắc đến một động vật dễ thương, người yêu, bạn bè,....

君【くん】(kun) là kính ngữ dùng để gọi nam giới hoặc gọi thân mật, nó tương tự ちゃん. Kính ngữ này được dùng trong trường hợp thầy giáo giao tiếp với nữ sinh.

様【さま】(sama) là phiên bản của san với thái độ tôn trọng rất cao. Sama dùng chủ yếu chỉ những người có địa vị cao hơn hẳn so với mình, khách hàng, hoặc đối với những người người giao tiếp ngưỡng mộ.

先輩【せんぱい】(
senpai) là kính ngữ nhắc đến đàn anh được dùng trong một trường học, đồng nghiệp có kinh nghiệm hơn, đàn anh 

先生【せんせい】(sensei) kính ngữ chỉ giáo viên, chính trị gia, bác sĩ, luật sư,… 

 
Chi tiết cách sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật

氏【し】(shi) kính ngữ dùng trong hình thức văn bản trang trọng, dùng trong các bài phát biểu ffề cập đến một người, một đối tượng không quen biết.

殿【との】(Tono), cách phát âm là dono (どの), khi đi cùng với tên gọi, có nghĩa là “chúa tể” hay “chủ soái”. Dùng để nói tới những người có địa vị cao qúy

上【うえ】(Ue) mang ý nghĩa là “bề trên”,  nhằm biểu thị mức độ tôn trọng cao.


4. Kính ngữ tiếng Nhật thường dùng trong công ty

Việc sử dụng kính ngữ trong công ty là cực kì quan trọng, nhất là khi bạn giao tiếp với cấp trên, đồng nghiệp hay những đối tác. Dưới đây là bảng những từ ngữ thường dùng trong công ty mang tính chất trang trọng, lịch sự mà chúng tôi tổng hợp

 

Từ thông thường

Từ lịch sự

Nghĩa

僕・わたし

わたくし

Tôi

ただ今

Bây giờ

今度

この度

Lần này

このあいだ

先日(せんじつ)

Mấy hôm trước

きのう

昨日(さくじつ)

Hôm qua

きょう

本日(ほんじつ)

Hôm nay

あした

みょうにち

Ngày mai

さっき

さきほど

Lúc trước/ Lúc nãy

あとで

のちほど

Sau đây

こっち

こちら

Phía này/ phía chúng tôi

そっち

そちら

Phía kia/ phía các vị

あっち

あちら

Phía đó

どっち

どちら

Phía bên nào

だら

どなた

Ai

どこ

どちら

Ở đâu

どう

いかが

Như thế nào

本当に

誠に

Thật sự là

すごく

たいへん

Rất

ちょっと

少々

Một chút

いくら

いかほど

Bao nhiêu


Đọc thêm văn hóa chào hỏi của người Nhật tại các công ty TẠI ĐÂY

Ngoài ra, japan.net.vn xin liệt kê một số trường hợp cần sử dụng kính ngữ cụ thể, và cách nói lịch sự trong những trường hợp đó để bạn có thể áp dụng trong công việc hàng ngày
Kính ngữ tiếng Nhật dùng khi cần mở lời nhờ vả hoặc bắt đầu câu chuyện cùng đồng nghiệp/ cấp trên trong công ty

- お忙しいところ申し訳ありません (Tôi rất xin lỗi vì đã làm phiền lúc anh chị đang bận ….)

- ただ今 お時間 よろしいでしょうか (Câu hỏi nhằm xác nhận xem hiện tại có thể nói chuyện được không? )

- お話し中、大変失礼いたします (Xin lỗi vì làm gián đoạn câu chuyện).

Kính ngữ tiếng Nhật dùng khi cần tham khảo ý kiến của cấp trên

- 少々 お伺いしますが ( Tôi muốn hỏi một chút ạ… )

- いかが いたしますか … (Dùng để tham khảo ý kiến của đối phương xem bản thân mình nên làm như thế nào )

- いかが なさいますか … ( Dùng để hỏi về nguyện vọng/ ý kiến của đối phương muốn làm như thế nào )

- お差し支えなかったら ( Nếu không có gì bất tiện… )

Kính ngữ tiếng Nhật dùng khi nghe điện thoại

- お世話に なって おります ( Câu chào hỏi cơ bản ban đầu khi nghe điện thoại )

- あいにく席を外しております ( Câu trả lời khi người đối phương cần gặp không có mặt lúc đó để nghe điện
thoại )

Như vậy là có tương đối nhiều lưu ý trong việc sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật mà bạn cần ghi nhớ. 
Japan.net.vn hy vọng những chia sẻ trên đây sẽ phần nào giúp các bạn trên chặng đường chinh phục tiếng Nhật. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các thắc mắc như đang tìm một địa chỉ học tiếng Nhật uy tíncấu trúc ngữ pháp có trong bài thi JLPT , tài liệu học tiếng,... Hãy để lại thông tin bình luận cuối bài viết, chúng tôi sẽ gửi ngay cho bạn nhé!

Cố lên nào! Nếu gặp bất cứ khó khăn nào, nhớ japan.net.vn luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn nhé.

App XKLĐ JPNET

Nhập số điện thoại yêu cầu gọi lại!
Họ và tên Năm sinh
Điện thoại Địa chỉ
Nội dung yêu cầu

Để lại bình luận

Hotline: 0988.194.399

HUỲNH PHƯƠNG (Ms)

Điện thoại: 0988.194.399

 

MẠNH QUỲNH (Mr)

Điện thoại: 0987.488.012

 

BÙI TƯƠI (Ms)

Điện thoại: ‭0981.549.799‬

Đồng yên Mua vào Bán ra

JPY 200.70 207.79
 
PHÒNG TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG NHẬT BẢN
CÔNG TY CỔ PHẦN NHÂN LỰC TTC VIỆT NAM
Cơ Sở 1: Tòa nhà Green Park, số 33 Dương Đình Nghệ, Cầu Giấy, Hà Nội (cách tòa nhà Keangnam 100m & bến xe Mỹ Đình 1 Km)
Cơ Sở 2: Tòa nhà MD Complex Tower, 68 Nguyễn Cơ Thạch, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội (Cách bến xe Mỹ Đình 1.4 Km)
Hotline: (+84) 24 7302 3888

Email : info@japan.net.vn
Thông tin thị trường Xuất khẩu lao động Nhật Bản 
Cập nhập liên tục những đơn tuyển dụng - phỏng vấn - thi tuyển trực tiếp với các xí nghiệp Nhật Bản trong năm 2018-2019

Công ty xuất khẩu lao động tại Nhật Bản uy tín liên tục tuyển lao động nam/nữ đi XKLĐ không qua môi giới. Chúng tôi hướng dẫn người lao động thủ tục, quy trình, vay vốn và hỗ trợ trực tiếp tại các tỉnh phía Bắc gồm: Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Quảng Ninh, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An,Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Hòa Bình,…; Đà Nẵng – Miền trung; Tp Hồ Chí Minh – tphcm (Sài Gòn) – các tỉnh miền Nam

Các đơn hàng XKLĐ tập trung tại các tỉnh Nhật Bản: Tokyo, Osaka, Hokkaido – Sapporo, Chiba, Saitama, Fukui, Fukuoka, Hiroshima, Iwate, Kagawa, Ibaraki, Kyoto, Nagano, Toyama, Shizuoka, Gifu, Kumamoto, Yamaguchi, Kanagawa, Hyogo, Miyagi, Gunma, Tochigi, Mie, Nagasaki, Okayama

KY THUAT VIEN NHAT BANKY SU NHAT BANTHUC TAP SINH NHAT BANTHUC TAP SINH KY NANGTU NGHIEP SINH NHAT BANXUAT KHAU LAO DONG NHAT BANXKLD NHAT, VAN HOA NHAT BANCONG TY XUAT KHAU LAO DONG

Tags: Chi phí XKLĐ Nhật Bản, Công ty XKLĐ tại Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh, Mức lương XKLĐ Nhật Bản, Thủ tục, điều kiện đi xuất khẩu lao động Nhật, Thủ tục bảo lãnh vợ chồng sang Nhật, Gửi tiền từ Nhật
Copyright © 2013 - 2018 japan.net.vn
Google+ DMCA.com Protection Status