Đang thực hiện Đang thực hiện

Thông tin tuyển dụng xuất khẩu lao động Nhật Bản

JPNET

[QC] Tải ứng dụng JPNET

Ứng dụng, tiện ích đa phương tiện đầu tiên và duy nhất giúp ích cho những bạn đã, đang và sắp sang Nhật Tải Về Máy

Bản Đồ Nhật Bản - Japan map khám phá 9 Vùng xứ sở hoa anh đào

Thời gian đăng: 02/04/2020 08:11

Nhật Bản là quốc gia nằm ở khu vực Đông Bắc Á, với 73% diện tích là đồi núi, quốc gia này có tới 6.852 hòn đảo khác nhau tuy nhiên 4 hòn đảo chính là Honshu, Hokkaido, Kyushu và Shikoku đã chiếm tới 97% diện tích của đất nước này.
Hôm nay, trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bản đồ Nhật Bản và khám phá các tỉnh cuả Nhật Bản cũng như đặc trưng của từng khu vực để các bạn định hình tốt hơn khi đi du học hay xuất khẩu lao động Nhật Bản nhé.
Bản đồ đất nước Nhật Bản

I. BẢN ĐỒ CÁC VÙNG NHẬT BẢN
 
1. Nhật Bản trên bản đồ thế giới
 
Nhật  Bản nằm ở phía Đông  đại lục Châu Á. Gồm  có 4 đảo chính hợp thành: Honshu, Shikoku, Kyushu, Hokkaido và còn rất nhiều đảo khác nữa. Diện tích của Nhật Bản là khoảng 378.000km².

Xung quanh Nhật Bản toàn là biển, không tiếp giáp quốc gia hãy lãnh thổ nào trên đất liền. Quần đảo Nhật Bản được bao quanh bởi các biển như Thái Bình Dương, Biển Nhật Bản.. Lân cận ở vùng biển Nhật Bản là Nga, Bắc Triều Tiên, Hàn Quốc; ở vùng biển Đông Hải là Trung Quốc, Đài Loan; đi xa hơn về phía Nam là Philippines và quần đảo Bắc Mariana.



Hình ảnh bản đồ Nhật  Bản
Xét theo kinh độ và vĩ độ, các điểm cực của Nhật Bản như sau:
  • Điểm cực Đông: 24 độ 16 phút 59 giây Bắc, 153 độ 59 phút 11 giây Đông.
  • Điểm cực Tây: 24 độ 26 phút 58 giây Bắc, 122 độ 56 phút 01 giây Đông.
  • Điểm cực Bắc: 45 độ 33 phút 21 giây Bắc, 148 độ 45 phút 14 giây Đông.
  • Điểm cực Nam: 20 độ 25 phút 31 giây Bắc, 136 độ 04 phút 11 giây Đông. 
Các vùng Nhật Bản

Từ Bắc vào Nam, các vùng của Nhật Bản bao gồm:

- Vùng Hokkaidō (bao gồm đảo Hokkaidō và các đảo lân cận, dân số: 5.507.456, thành phố lớn nhất: Sapporo)

- Vùng Tōhoku (phía bắc đảo Honshu, dân số: 9.335.088, thành phố lớn nhất: Sendai)

- Vùng Kantō (phía đông đảo Honshu, dân số: 42.607.376, thành phố lớn nhất: Tokyo)
  • Quần đảo Nanpō: một phần của Tokyo Metropolis
- Vùng Chūbu (trung tâm đảo Honshu, dân số: 21.714.995, thành phố lớn nhất: Nagoya), đôi khi được chia thành các vùng nhỏ hơn:
  • Hokuriku (tây bắc Chubu, thành phố lớn nhất: Kanazawa)
  • Kōshin'etsu (đông bắc Chubu, thành phố lớn nhất: Niigata)
  • Tōkai (phía Nam Chubu, thành phố lớn nhất: Nagoya)
- Vùng Kansai hay Kinki (phía tây-trung tâm đảo Honshu, trong đó có thủ đô cũ, Kyoto, dân số: 22.755.030, thành phố lớn nhất: Osaka)

- Vùng Chūgoku (phía tây đảo Honshu, dân số: 7.561.899, thành phố lớn nhất: Hiroshima)

- Vùng Shikoku (đảo Shikoku, dân số: 3.977.205, thành phố lớn nhất: Matsuyama)

- Vùng Kyushu (đảo Kyūshū và quần đảo Okinawa, dân số: 14.596.977, thành phố lớn nhất: Fukuoka) trong đó bao gồm:
  • Phía bắc Kyushu: Fukuoka, Saga, Nagasaki và Ōita
  • Phía nam Kyushu: Kumamoto, Miyazaki và Kagoshima
  • Okinawa
- Mỗi vùng gồm nhiều tỉnh, ngoại trừ Hokkaidō là vùng chỉ bao gồm duy nhất tỉnh Hokkaidō.

>>> Diện tích Nhật Bản là bao nhiêu? So sánh Diện tích Việt Nam với Nhật Bản

 
2. Bản đồ các tỉnh ở Nhật Bản 

Nhật Bản có 47 tỉnh thành. Trong đó có “Đô” là Đô Tokyo, “Đạo” là đạo Hokkai, “Phủ” là phủ Kyoto và phủ Osaka và 43 “tỉnh” khác cấu thành. Danh sách các tỉnh ở Nhật như sau
Tỉnh Kanji Hiragana Thủ phủ Vùng Đảo Dân số Diện tích Mật độ
Aichi 愛知県 あいちけん Nagoya (名古屋, Danh Cổ Ốc) Chūbu (中部, Trung Bộ) Honshū (本州, Bản Châu) 7.043.235 5.153,81 1.366
Akita 秋田県 あきたけん Akita (秋田, Thu Điền) Tōhoku (東北, Đông Bắc) Honshū (本州, Bản Châu) 1.189.215 11.612,11 102
Aomori 青森県 あおもりけん Aomori (青森, Thanh Sâm) Tōhoku (東北, Đông Bắc) Honshū (本州, Bản Châu) 1.475.635 9.606,26 154
Chiba 千葉県 ちばけん Chiba (千葉, Thiên Diệp) Kantō (關東, Quan Đông) Honshū (本州, Bản Châu) 5.926.349 5.156,15 1.149
Ehime 愛媛県 えひめけん Matsuyama (松山, Tùng Sơn) Shikoku (四国, Tứ Quốc) Shikoku (四国, Tứ Quốc) 1.493.126 5.676,44 263
Fukui 福井県 ふくいけん Fukui (福井, Phúc Tỉnh) Chūbu (中部, Trung Bộ) Honshū (本州, Bản Châu) 828.960 4.188,76 198
Fukuoka 福岡県 ふくおかけん Fukuoka (福岡, Phúc Cương) Kyūshū (九州, Cửu Châu) Kyūshū (九州, Cửu Châu) 5.015.666 4.971,01 1.009
Fukushima 福島県 ふくしまけん Fukushima (福島 Phúc Đảo) Tōhoku (東北, Đông Bắc) Honshū (本州, Bản Châu) 2.126.998 13.782,54 154
Gifu 岐阜県 ぎふけん Gifu (岐阜, Kỳ Phụ) Chūbu (中部, Trung Bộ) Honshū (本州, Bản Châu) 2.107.687 10.598,18 199
Gunma 群馬県 ぐんまけん Maebashi (前橋, Tiền Kiều) Kantō (關東, Quan Đông) Honshū (本州, Bản Châu) 2.024.820 6.363,16 318
Hiroshima 広島県 ひろしまけん Hiroshima (広島, Quảng Đảo) Chūgoku (中国, Trung Quốc) Honshū (本州, Bản Châu) 2.878.949 8.476,95 340
Hokkaido 北海道 ほっかいどう Sapporo (札幌, Trát Hoảng) Hokkaidō (北海道, Bắc Hải Đạo) Hokkaidō (北海道, Bắc Hải Đạo) 5.682.950 83.452,47 68
Hyogo 兵庫県 ひょうごけん Kobe (神戸, Thần Hộ) Kinki (近畿, Cận Kỳ) Honshū (本州, Bản Châu) 5.550.742 8.392,42 661
Ibaraki 茨城県 いばらきけん Mito (水戸, Thuỷ Hộ) Kantō (關東, Quan Đông) Honshū (本州, Bản Châu) 2.985.424 6.095,62 490
Ishikawa 石川県 いしかわけん Kanazawa (金澤, Kim Trạch) Chūbu (中部, Trung Bộ) Honshū (本州, Bản Châu) 1.180.935 4.185,32 282
Iwate 岩手県 いわてけん Morioka (盛岡, Thịnh Cương) Tōhoku (東北, Đông Bắc) Honshū (本州, Bản Châu) 1.416.198 15.278,51 93
Kagawa 香川県 かがわけん Takamatsu (高松, Cao Tùng) Shikoku (四国, Tứ Quốc) Shikoku (四国, Tứ Quốc) 1.022.843 1.861,70 549
Kagoshima 鹿児島県 かごしまけん Kagoshima (鹿児島, Lộc Nhi Đảo) Kyūshū (九州, Cửu Châu) Kyūshū (九州, Cửu Châu) 1.786.214 9.132,42 196
Kanagawa 神奈川県 かながわけん Yokohama (横浜, Hoành Banh, quen gọi là Hoành Tân) Kantō (關東, Quan Đông) Honshū (本州, Bản Châu) 8.489.932 2.415,42 3.515
Kochi 高知県 こうちけん Kochi (高知, Cao Tri) Shikoku (四国, Tứ Quốc) Shikoku (四国, Tứ Quốc) 813.980 7.104,70 115
Kumamoto 熊本県 くまもとけん Kumamoto (熊本, Hùng Bản) Kyūshū (九州, Cửu Châu) Kyūshū (九州, Cửu Châu) 1.859.451 6.908,45 269
Kyoto 京都府 きょうとふ Kyōto (京都, Kinh Đô) Kinki (近畿, Cận Kỳ) Honshū (本州, Bản Châu) 2.644.331 4.612,93 573
Mie 三重県 みえけん Tsu (津, Tân) Kinki (近畿, Cận Kỳ) Honshū (本州, Bản Châu) 1.857.365 5760,72 322
Miyagi 宮城県 みやぎけん Sendai (仙台, Tiên Đài) Tōhoku (東北, Đông Bắc) Honshū (本州, Bản Châu) 2.365.204 6.861,51 325
Miyazaki 宮崎県 みやざきけん Miyazaki (宮崎, Cung Khi) Kyūshū (九州, Cửu Châu) Kyūshū (九州, Cửu Châu) 1.170.023 6.684,67 175
Nagano 長野県 ながのけん Nagano (長野, Trường Dã) Chūbu (中部, Trung Bộ) Honshū (本州, Bản Châu) 2.214.409 12.598,48 163
Nagasaki 長崎県 ながさきけん Nagasaki (長崎, Trường Khi) Kyūshū (九州, Cửu Châu) Kyūshū (九州, Cửu Châu) 1.516.536 4.092,80 371
Nara 奈良県 ならけん Nara (奈良, Nại Lương) Kinki (近畿, Cận Kỳ) Honshū (本州, Bản Châu) 1.442.862 3.691,09 391
Niigata 新潟県 にいがたけん Niigata (新潟, Tân Tích) Chūbu (中部, Trung Bộ) Honshū (本州, Bản Châu) 2.475.724 12.582,37 197
Ōita 大分県 おおいたけん Ōita (大分, Đại Phân) Kyūshū (九州, Cửu Châu) Kyūshū (九州, Cửu Châu) 1.221.128 5.804,24 210
Okayama 岡山県 おかやまけん Okayama (岡山, Cương Sơn) Chūgoku (中国, Trung Quốc) Honshū (本州, Bản Châu) 1.950.656 7.008,63 278
Okinawa 沖縄県 おきなわけん Naha (那覇, Na Bá) Ryukyu (琉球, Lưu Cầu) Quần đảo Nansei (南西諸島, Nam Tây chư đảo) 1.318.281 2.271,30 580
Osaka 大阪府 おおさかふ Osaka (大阪, Đại Phản) Kinki (近畿, Cận Kỳ) Honshū (本州, Bản Châu) 8.804.806 1.893,18 4.652
Saga 佐賀県 さがけん Saga (佐賀, Tá Hạ) Kyūshū (九州, Cửu Châu) Kyūshū (九州, Cửu Châu) 876.664 2.439,23 359
Saitama 埼玉県 さいたまけん Saitama (埼玉, Kỳ Ngọc) Kantō (關東, Quan Đông) Honshū (本州, Bản Châu) 6.938.004 3.767,09 1.827
Shiga 滋賀県 しがけん Ōtsu (大津, Đại Tân) Kinki (近畿, Cận Kỳ) Honshū (本州, Bản Châu) 1.342.811 4.017,36 334
Shimane 島根県 しまねけん Matsue (松江, Tùng Giang) Chūgoku (中国, Trung Quốc) Honshū (本州, Bản Châu) 761.499 6.707,32 114
Shizuoka 静岡県 しずおかけん Shizuoka (静岡, Tĩnh Cương) Chūbu (中部, Trung Bộ) Honshū (本州, Bản Châu) 3.767.427 7.328,61 484
Tochigi 栃木県 とちぎけん Utsunomiya (宇都宮, Vũ Đô Cung) Kantō (關東, Quan Đông) Honshū (本州, Bản Châu) 2.004.787 6.408,28 313
Tokushima 徳島県 とくしまけん Tokushima (徳島, Đức Đảo) Shikoku (四国, Tứ Quốc) Shikoku (四国, Tứ Quốc) 823.997 4.145,26 199
Tokyo 東京都 とうきょうと Shinjuku (新宿, Tân Túc) Kantō (關東, Quan Đông) Honshū (本州, Bản Châu) 12.059.237 2.187,08 5.514
Tottori 鳥取県 とっとりけん Tottori (鳥取, Điểu Thủ) Chūgoku (中国, Trung Quốc) Honshū (本州, Bản Châu) 613.229 3.507,19 175
Toyama 富山県 とやまけん Toyama (富山, Phú Sơn) Chūbu (中部, Trung Bộ) Honshū (本州, Bản Châu) 1.120.843 4.247,22 264
Wakayama 和歌山県 わかやまけん Wakayama (和歌山, Hoà Ca Sơn) Kinki (近畿, Cận Kỳ) Honshū (本州, Bản Châu) 1.069.839 4.725,55 226
Yamagata 山形県 やまがたけん Yamagata (山形, Sơn Hình) Tōhoku (東北, Đông Bắc) Honshū (本州, Bản Châu) 1.244.040 9.323,34 133
Yamaguchi 山口県 やまぐちけん Yamaguchi (山口, Sơn Khẩu) Chūgoku (中国, Trung Quốc) Honshū (本州, Bản Châu) 1.528.107 6.110,76 250
Yamanashi 山梨県 やまなしけん Kofu (甲府, Giáp Phủ) Chūbu (中部, Trung Bộ) Honshū (本州, Bản Châu) 888.170 4.465,37 199
 
Hokkaido
 
Như đã đề cập trong bài viết Hokkaido – Vùng đất thần kỳ của Nhật Bản các bạn đã biết rằng khu vực này nằm ở phía đông bắc Nhật Bản nơi đây có khi hậu lạnh nhất cả nước, Thành phố lớn Nhất ở khu vực này là Sapporo, đây là thành phố mới được quy hoạch với kiến trúc hiện đại hết sức đẹp mắt.
 
Bản Đồ Nhật Bản, khám phá 9 Vùng miền của đất nước Nhật Bản
 
Hokkaido mang vẻ đẹp châu Âu đầy thơ mộng, cổ kính và hiện đại

Do khi hậu ở đây vào mùa đông rất lạnh nên thường có những trò chơi mùa đông như trượt tuyết, trượt ván, điêu khắc băng...Những hoạt động này đã thu hút được lượng khách du lịch khá lớn hàng năm.

Về ẩm thực ở Hokkaido nối tiếng là món Ishikari nabe được chế biến từ cá hồi, đậu hũ, rong biển và các loại rau. Ngoài ra còn có món mì ramen ở Sapporo cũng khá là nổi tiếng.
 
Tohoku
 
Đây là vùng đất nổi tiếng với nhiều điểm du lịch do nằm ngay cạnh Hokkaido nên thời tiết, khí hậu tại khu vực này cũng khá là lạnh, nhiệt độ thường ở mức 10 độ C. Tuy nhiên với người Nhật thì mức nhiệt này được coi là mát mẻ.

Các địa điểm du lịch nổi tiếng ở Tohoku phải kể đến: lâu đài Tsuruga, lễ hội Kanto, núi Mini Shirakami, thung lũng Oirase, chùa Chusonji...

Vùng này bao gồm sáu tỉnh là: Akita, Aomori, Fukushima, Iwate, Miyagi và Yamagata.
 
Bản Đồ Nhật Bản, khám phá 9 Vùng miền của đất nước Nhật Bản
 
Tohoku có rất nhiều cảnh đẹp để du lịch ngắm cảnh
Kanto
 
Thủ đô của Nhật Bản – Tokyo nằm ở khu vực này, đây là vùng phát triển bậc nhất của Nhật Bản, khu vực này tập trung khá nhiều các trường đại học nổi tiếng của Nhật Bản. Nếu bạn muốn đi du học Nhật Bản, thì bạn hoàn toàn có thể tìm mọi thứ ở Kanto từ trường học, việc làm cho đến ăn uống, du lịch.
 
Bản Đồ Nhật Bản, khám phá 9 Vùng miền của đất nước Nhật Bản
 
Cuộc sống tại Kanto rất phát triển tập trung nhiều điểm du lịch, nhiều trường đại học
 
Vùng này bao gồm 7 tình là: Gunma, Tochigi, Ibaraki, Saitama, Tokyo, Chiba, và Kanagawa.
 
Chubu
 
Đây là khu vực có địa hình núi non, đây chính là vựa lúa quan trọng của Nhật Bản, ở Chubu có ngọn núi Phú Sĩ chính là biểu tưởng của Nhật Bản, ngoài ra nơi đây cũng có rất nhiều điểm đến hấp dẫn như nhà máy Toyota, tàu vũ trụ Aqua, đền Atsuta...
 
Vùng này bao gồm các tỉnh: Aichi, Fukui, Gifu, Ishikawa, Nagano, Niigata, Shizuoka, Toyama, và Yamanashi
 
Bản Đồ Nhật Bản, khám phá 9 Vùng miền của đất nước Nhật Bản
 
Núi Phú sĩ- Biểu tượng của đất nước Nhật Bản
Kinki
 
Nơi đây có 3 thành phổ lớn bao gồm Osaka, Kobe và cố đô Kyoto. Trong đó Osaka chính là nơi tập trung nhiều người Việt sinh sống ở Nhật Bản nhất, đến đây bạn hoàn toàn có thể gặp nhiều người Việt đang sinh sống và làm việc.
 
Bản Đồ Nhật Bản, khám phá 9 Vùng miền của đất nước Nhật Bản

Công viên Namba ở Osaka, Nhật Bản

Vùng này bao gồm bảy tỉnh: Nara, Wakayama, Mie, Kyoto, Osaka, Hyogo, và Shiga.
 
Chugoku
 
Khu vực này có thành phố nổi tiếng là Hiroshima – từng bị Mỹ ném bom nguyên tử trong chiến tranh thế giới thứ 2. Đến đây bạn sẽ không khỏi bị choáng ngợp bởi những thành phố phát triển bậc nhất thế giới với đầy đủ tiện nghi.
 
Bản Đồ Nhật Bản, khám phá 9 Vùng miền của đất nước Nhật Bản
 
Tỉnh Hiroshima, Nhật Bản về đêm sôi động, náo nhiệt và giàu sức sống
 
Vùng Chugoku bao trùm 5 tỉnh Hiroshima, Yamaguchi, Shimane, Tottori, và Okayama.
 
Shikoku
 
Địa hình khu vực này chủ yếu là đồi núi do đó dân cư sống tập chung chủ yếu ở ven biển, hơn nữa giao thông đi lại cũng không được thuận tiên nên dẫn đến kinh tế ở vùng này không được phát triển như những vùng khác. Bù lại do địa hình ít chịu sự can thiệp của con người nên nơi đây đã trở thành khu vực du lịch được nhiều người chú ý.

Trong thời gian tới, khu vực này được đánh giá là sẽ có nền du lịch phát triển mạnh mẽ nhất ở Nhật Bản.

 
Bản Đồ Nhật Bản, khám phá 9 Vùng miền của đất nước Nhật Bản
 
Địa hình khu vực này chủ yếu là đồi núi, khí hậu ôn hòa
 
 
Vùng này gồm bốn tỉnh mới là Ehime, Kagawa, Kochi và Tokushima
 
Kyushu
 
Nằm ở phía nam Nhật Bản, địa hình khu vực này cũng không khác Shikoku nhiều, có điều ở đây tập trung rất nhiều núi lửa. Thành phố lớn nhất khu vực này là Fukuoka.
 
Về ẩm thực, khi đến Kyushu bạn có thể thưởng thức rất nhiều những món ăn nổi tiếng như Kanzaki Somem. Nagasaki Champon...
 
Vùng Kyushu bao gồm bảy tỉnh: Fukuoka, Kagoshima, Kumamoto, Miyazaki, Nagasaki, Oita và Saga
 
Bản Đồ Nhật Bản, khám phá 9 Vùng miền của đất nước Nhật Bản
 
Kyushu, Nhật Bản được thiên nhiên ưu đãi rất nhiều, khí hậu mát mẻ, nhiều cảnh quan
Okinawa
 
Đây là vùng quần đảo nằm ở cực nam Nhật Bản, đây là địa điểm du lịch nổi tiếng với nhiều cảnh đẹp trên đảo bạn có thể ngắm nhìn.
 
9 vùng của Nhật Bản, mỗi vùng miền sẽ có những đặc trưng về địa hình, khí hậu khác nhau. Do đó các bạn khi đi xuất khẩu lao động nếu muốn tìm 1 địa điểm phù hợp với bản thân thì nên tìm hiểu kĩ về các vùng này nhé. 

Để được tư vấn cụ thể về chi phí, lương, điều kiện tham gia các đơn hàng xuất khẩu lao động tại các tỉnh của Nhật? Hãy NHẬP SỐ ĐIỆN THOẠI và yêu cầu gọi lại để được cán bộ tư vấn của chúng tôi liên lạc hỗ trợ.
 
 

II/ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC THÀNH PHỐ NHẬT BẢN
 
1. Cách tra cứu khoảng cách tại Nhật Bản
 

Tra khoảng cách giữa các tỉnh Nhật Bản Tại Đây

hoặc tra cứu phương tiện, thời gian đi giữa các tỉnh của Nhật Bản bạn có thể tham khảo tại http://vn.toponavi.com/

Ví dụ tra khoảng cách từ Hokkaido đến Chiba có kết quả 

 


 
2. Khoảng cách từ Tokyo tới các tỉnh của Nhật Bản

Các bạn tham khảo khoảng cách "đường chim bay" từ Tokyo tới các tỉnh của Nhật Bản, nếu di chuyển bằng các phương tiện khác thì khoảng cách sẽ xa hơn từ vài Km cho tới vài chục Km tùy vào khoảng cách địa lý.

Đọc ngay: 
Từ sân bay Narita đến Tokyo - Những phương tiện mà bạn có thể lựa chọn


Địa Danh Khoảng Cách (Km) Địa Danh Khoảng Cách (Km)
Hokkaido 832 Mie 308
Aomori 578 Shiga 355
iWate 464 Kyoto 364
Miyagi 305 Osaka 396
Akita 450 Hyogo 424
Yamagata 291 Nara 370
Fukushima 239 Wakayama 443
Ibaraki 99 Tottori 493
Tochigi 99 Shimane 601
Gunma 96 Okayama 537
Saitama 20 Hiroshima 674
Chiba 39 Yamaguchi 767
Okinawa 1554 Tokushima 502
Kanagawa 27 Kagawa 536
Niigata 254 Ehime 665
Toyama 249 Kochi 611
Ishikawa 293 Fukuoka 881
Fukui 316 Saga 902
Yamanashi 101 Nagasaki 959
Nagano 173 Kumamoto 885
Gifu 271 Oita 789
Shizuoka 143 Miyazaki 872
Aichi 259 Kagoshima 960


III/ BẢN ĐỒ CÁC TỈNH CỦA NHẬT BẢN CÓ VAI TRÒ NHƯ THẾ NÀO?

Ngày nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển, do đó người ta có thể dễ dàng tìm đường bằng các bản đồ trên mạng internet. Tuy nhiên, chúng ta không thể phủ nhận sự tồn tại cũng như vai trò quan trọng của những tấm bản đồ truyền thống. Những tấm bản đồ này sẽ luôn đồng hành bạn từ những ngày cắp sách tới trường cho đến khi ra ngoài cuộc sống.

Trong ngành giáo dục, việc sử dụng bản đồ là không thể thiếu đối với môn địa lý. Bản đồ đóng vai trò rất quan trọng trong học tập và giảng dạy. Ví dụ: bạn muốn tìm hiểu về địa hình, vị trí địa lý, lịch sử của Nhật Bản thì bản đồ Nhật Bản là một giáo cụ trực quan giúp cả học sinh lẫn giáo viên có thể dễ dàng truyền và nhận kiến thức được tốt hơn.

Trong ngành du lịch, Với mức sống tăng cao, do đó nhu cầu du lịch nước ngoài của người dân ngày càng tăng. Đặc biệt, du lịch Nhật Bản là một điểm đến cực kỳ thú vị và được nhiều các du khách Việt Nam lựa chọn. Chính vì vậy, bản đồ Nhật Bản là một vật dụng không thể thiếu cho chuyến đi đầy hấp dẫn này. Với những du khách lần đầu tới Nhật thì bản đồ không những là một cộng cụ chỉ đường hữu ích, giúp bạn tìm đến những nơi bạn muốn đến một cách nhanh chóng và tiện lợi mà còn là cách bạn hiểu hơn về đất nước, lịch sử của họ


IV/ ĐỊA ĐIỂM DU LỊCH NỔI TIẾNG NHẬT BẢN

 
1. Đền Kinkaku-ji ở Kyoto
 
Kinkaku-ji còn gọi là ngôi đền vàng thuộc phái Shokoku-ji, có tên chính thức là Rokuon-ji nằm ở Kyoto, Nhật Bản. Đền Kinkaku-ji được công nhận là di sản văn hóa thế giới và được cho là xây dựng vào năm 1379 dưới thới Mạc phủ Muromachi
 
10 địa danh nổi tiếng bạn PHẢI ĐẾN khi sống ở Nhật Bản
 
- Địa chỉ: 1 Kinkakuji-chō, Kita-ku, Kyōto, Kyoto

- Thờ: Quan Âm Bồ Tát (Avalokiteśvara)

 
- Xây dựng: 1397

- Mở cửa: 1955

- Điện thoại: +81 75-461-0013

- Người sáng lập: Ashikaga YoshimitsuMusō Soseki

- Phương tiện di chuyển: Từ ga JR Kyoto, đi bus thành phố đến trạm Kinkakuji-michi, sau đó đi bộ thêm 3 phút.

 
2. Tháp Tokyo
 
Tháp Tokyo được coi là tháp truyền hình cao thứ 2 Nhật Bản được xây dựng vào năm 1958, tọa lạc tại khu vực Shiba-koen thuộc quận Minato, Tokyo. Tháp tokyo được cho là có thiết kế gần giống tháp Eiffel của Pháp đây được coi là địa điểm du lịch nổi tiếng Nhật Bản
 
10 địa danh nổi tiếng bạn PHẢI ĐẾN khi sống ở Nhật Bản

Ở tháp Tokyo có 3 đài quan sát: Đài quan sát lớn ở tầng 1 nằm ở độ cao 145m, đài quan sát lớn ở tầng 2 cao 150m, đài quan sát riêng cao 250m nằm ở vị trí cao nhất với giá vé tầng 1 là 900 yên, tầng 2 là 1600 yên.
 
3. Cổng nổi ở miếu Itsukushima
 
Đền thờ Itsukushima-jinja được xây dựng vào thế kỷ 12 bởi Taira no Kiyomori thuộc Miyajima tỉnh Hiroshima. Itsukushima-jinja được biết đến với kiến trúc độc đáo xây theo phong cách Shinden-zukuri, tự hào sở hữu cảnh sắc đẹp hiếm có của Nhật Bản

Đền Itsukushima được biết đến có cổng Torii lớn nổi trên biển Seto, được coi là biểu tượng của xứ anh đào trong các tạp chí hướng dẫn du lịch trên toàn thế giới. 

 
10 địa danh nổi tiếng bạn PHẢI ĐẾN khi sống ở Nhật Bản
 
- Địa chỉ: Nhật Bản, 〒739-0588 Hiroshima Prefecture, 廿日市市宮島町1−1
 

4. Chùa Kiyomizu-dera (Kyoto)
 
Kiyomizu Dera là ngôi chùa cổ nổi tiếng nhất Kyoto được xây dựng vào năm 587 bởi thánh nhân Sonryu. 
 
10 địa danh nổi tiếng bạn PHẢI ĐẾN khi sống ở Nhật Bản
 
Chùa Kiyomizu-dera hiện trở thành ngôi chùa có tòa tháp 3 tầng duy nhất ở khu vực Sanin với khuôn viên chùa có trồng nhiều hoa anh đào Somei-Yoshino, do đó mùa xuân được coi là mùa cao điểm tham quan của ngôi chùa này.
 
- Địa chỉ: Nhật Bản, 〒605-0862 Kyoto Prefecture, Kyoto, Higashiyama Ward, Kiyomizu 1-chome, 294
 
5. Lâu đài Himeji (Hyogo)
 
Lâu đài Himeji có tên là “White Heron” - Diệc trắng nằm trong trung tâm thành phố Himeji tỉnh Hyogo, cách thủ đô Tokyo 650km về phía Tây. Thành Himeji được xem là 1 trong 3 thành quý nhất Nhật Bản cùng Matsumoto và Kumamoto.
 
10 địa danh nổi tiếng bạn PHẢI ĐẾN khi sống ở Nhật Bản
 
- Địa chỉ: Nhật Bản, 〒670-0012 Hyōgo Prefecture, Himeji, Honmachi, 68
 

6. Phố Dotonbori
 
Dotonbori nằm dọc theo sông Dotonbori ở thành phố Osaka, dây được coi là trái tim của thành phố Osaka nơi tập trung nhiều quán ăn, cửa hàng nổi tiếng và biển hiệu đặc trưng như Gurikoneon, Kani Doraku Dotonbori Honten, Tsubaraya.
 
10 địa danh nổi tiếng bạn PHẢI ĐẾN khi sống ở Nhật Bản

Tại đây có rất nhiều cửa hàng ăn như Takoyaki, Yakisoba, Yakiniku, Ramen, Sushi... cùng các dịch vụ giải trí như quán Karaoke, Sauna, ao câu cá; các cửa hàng bán đồ thổ sản, nhà hát,...

Đặc biệt tại Dotonbori cũng có rất nhiều quán rượu, club nên bạn có thể thoải mái vui chơi đến tận đêm khuya.
 
7. Núi Phú Sỹ

Núi Phú Sĩ được xem là ngọn núi cao nhất Nhật Bản, và là một danh lam thắng cảnh, đây là điạ điểm mà nhiều người đến Nhật ước mơ được một lần đặt chân tới

 
10 địa danh nổi tiếng bạn PHẢI ĐẾN khi sống ở Nhật Bản

 Núi Phú Sĩ thuộc địa phận tỉnh Shizuoka và tỉnh Yamanashi cách Tokyo 100 km về phía tây nam.
 
8. Khu Harajuku 
 
Harajuku thuộc thành phố Tokyo, trải dài từ ga Harajuku Omotesando tới phường Shibuya. Harajuku nổi tiếng trên toàn thế giới là trung  tâm văn hóa và thời trang của giới trẻ Nhật Bản.
 
10 địa danh nổi tiếng bạn PHẢI ĐẾN khi sống ở Nhật Bản

Đến với Harajiuku bạn còn khám phá nhiều điểm tham quan hấp dẫn như Yoyogi Park, Meiji Jingu, Togo Shrine , Bảo tàng Nezu, NHK Studio Park, Sân vận động quốc gia Yoyogi,..
 
9. Miếu Fushimi Inari-taisha ở Kyoto

Fushimi Inari-taisha là ngôi đền nghìn cột tại Nhật Bản, đứng đầu trong số 3 vạn đền thờ Inari-jinja trên toàn quốc. Nơi đây nổi tiếng với đường hầm "Zenbon Torii" với hơn 10.000 cổng Torii màu đỏ son nằm trong khuôn viên chùa. 
 
10 địa danh nổi tiếng bạn PHẢI ĐẾN khi sống ở Nhật Bản
 
Địa chỉ: Nhật Bản, 〒612-0882 Kyoto Prefecture, Kyoto, Fushimi-ku, Fukakusa Yabunouchicho, 68

>>> 
10 địa danh nổi tiếng bạn PHẢI ĐẾN khi sống ở Nhật Bản

V/ MỘT SỐ HÌNH ẢNH BẢN ĐỒ NHẬT BẢN THÚ VỊ 

 
 
Các tỉnh của Nhật được với cờ của các nước có GDP tương ứng. GDP Việt Nam xấp xỉ với tỉnh Miyagi, GDP của Tokyo tương úng với Mexico
 
Bản đồ thể hiện sự đặc trưng của các tỉnh ở Nhật: cổng torii ở Miyajima (Hiroshima) nai và Todaiji ở Nara, núi Phú Sĩ ở Shizuoka và Yamanashi, chùa Vang ở Kyoto, món bạch tuộc ở Osaka, hoa oải hương, cua, sữa bò,… ở Hokkaido,…
 

Các doanh nghiệp đại diện cho từng tỉnh: Nintendo ở Kyoto, Uniqo ở Yamaguchi, Toyota ở Aichi, Panasonic ở Osaka, Aeon ở Chiba, Nitori ở Hokkaido, NTT ở Tokyo, Yamaha ở Shizuoka 
 

Những đặc trưng du lịch Nhật Bản trong mắt người phương Tây
 

Các loai Kitkat đặc trưng cho từng khu vực
 

 
Đặc sản các tỉnh ở Nhật: Aichi (Misokatsu, Kishimen,…) Shizuoka (Sakuraebi – tép, Mỳ xào núi Phú Sĩ), Kyoto(đậu phụ, bánh Yatsuhashi), Miyagi (lưỡi bò),…

Một số bản đồ khác:

 






Bản đồ hành chính Nhật Bản




Xem thêm thông tin về các tỉnh phía Nam Nhật Bản tại đây nhé. Mỗi vùng, mỗi tỉnh thành Nhật Bản đều có những lợi thế riêng. Dù bạn đi du lịch, đi xuất khẩu lao động, đi du học thì những thông tin này đều hữu ích cho bạn khi đặt chân ở đất nước mặt trời học này.

Chúc bạn thành công

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA

MINH HOÀN (Mr): 0867 165 885

THU HẰNG (Ms): 0985 208 093

ĐÀO HẢO (Ms): 0981 307 288

Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS.
Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.
 


Từ khoá
  1. Ngân viết

    Chào mọi người. Tình hình là mình vừa đến Nhật, chưa rõ phố xá mọi thứ ở đây lắm. Và, mình rất mong muốn tìm được 1 sempai hướng dẫn mình, à cho mình nhờ tí tí việc nữa. Mình ở Koufu của tỉnh yamanashi ạ. Hy vọng được ai đó giúp đỡ ạ. Cám ơn mọi người đã đọc.

    • Thanh Mai- 0987 556 894 trả lời

      Chào e. cán bộ tuyển dụng xuất khẩu lao động Nhật sẽ hỗ trợ e nhé

    • Đoàn thị Luân - 0984 518 156 trả lời

      chào bạn bạn có thể lựa chọn đi taù điện ngầm, máy bay hoặc xe kahcs đều đi được nhé

Hotline: 0867 165 885

MINH HOÀN (Mr)

Điện thoại: 0867 165 885

 

THU HẰNG (Ms)

Điện thoại: 0985 208 093

 

ĐÀO HẢO (Ms)

Điện thoại: 0981 307 288

 
THÔNG TIN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA
Hotline: (+84) 981 307 288 (Hỗ trợ khu vực phía bắc và miền trung)
Email : info@japan.net.vn
Thông tin thị trường Xuất khẩu lao động Nhật Bản 
Cập nhập liên tục những đơn tuyển dụng - phỏng vấn - thi tuyển trực tiếp với các xí nghiệp Nhật Bản trong năm 2019-2020

Xuất khẩu lao động tại Nhật Bản uy tín liên tục tuyển lao động nam/nữ đi XKLĐ không qua môi giới. Chúng tôi hướng dẫn người lao động thủ tục, quy trình, vay vốn và hỗ trợ trực tiếp tại các tỉnh phía Bắc gồm: Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Quảng Ninh, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An,Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Hòa Bình…; Đà Nẵng – Miền trung; Tp Hồ Chí Minh – tphcm (Sài Gòn) – các tỉnh miền Nam

Các đơn hàng XKLĐ tập trung tại các tỉnh Nhật Bản: Tokyo, Osaka, Hokkaido – Sapporo, Chiba, Saitama, Fukui, Fukuoka, Hiroshima, Iwate, Kagawa, Ibaraki, Kyoto, Nagano, Toyama, Shizuoka, Gifu, Kumamoto, Yamaguchi, Kanagawa, Hyogo, Miyagi, Gunma, Tochigi, Mie, Nagasaki, Okayama

KY THUAT VIEN NHAT BANKY SU NHAT BANTHUC TAP SINH NHAT BANTHUC TAP SINH KY NANGTU NGHIEP SINH NHAT BANXUAT KHAU LAO DONG NHAT BANXKLD NHAT, VAN HOA NHAT BANCONG TY XUAT KHAU LAO DONG

Tags: Chi phí XKLĐ Nhật Bản, Công ty XKLĐ tại Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh, Mức lương XKLĐ Nhật Bản, Thủ tục, điều kiện đi xuất khẩu lao động Nhật, Thủ tục bảo lãnh vợ chồng sang Nhật, Gửi tiền từ Nhật
Copyright © 2013 - 2019 japan.net.vn