Đang thực hiện Đang thực hiện

Thông tin tuyển dụng xuất khẩu lao động Nhật Bản

JPNET

[QC] Ứng dụng JPNET

Cần đơn hàng JPNET có, khó tiếng Nhật JPNET lo, cập nhật tin tức 24/7, xoá tan nỗi lo lừa đảo XKLĐ Nhật Bản Tải Về Máy

Hướng dẫn TTS xem bảng lương khi làm việc tại Nhật Bản chi tiết

Thời gian đăng: 23/08/2019 08:57

Việc đọc bảng lương chuẩn rất quan trọng với người lao động đặc biệt là các TTS Việt đang làm việc tại Nhật Bản khi mà rào cản ngôn ngữ quá lớn. Bài viết sẽ hướng dẫn TTS xem bảng lương khi làm việc tại Nhật Bản chi tiết

 
Hướng dẫn TTS xem bảng lương khi làm việc tại Nhật Bản chi tiết

Thông thường bảng lương tại Nhật sẽ có 4 phần chính bao gồm:
勤怠(きんたい): Các thông tin liên quan đến số ngày làm, ngày nghỉ, đi sớm về muộn,… của từng tháng.
支払額(しはらいがく)hoặc 支給(しきゅう): Ghi chi tiết các khoản mà công ty trả cho bạn.
控除額(こうじょがく): Các khoản được khấu trừ trực tiếp từ lương của bạn.
差引支給額(さしひきしきゅうがく): Số tiền thực lĩnh sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ

 
Hướng dẫn TTS xem bảng lương khi làm việc tại Nhật Bản chi tiết

Chi tiết các mục trong bảng lương của TTS tại Nhật Bản

1. Thời gian làm việc, nghỉ phép ( 勤怠 )

– 出勤日数: Số ngày đi làm 

– 有給消化: Số ngày đã nghỉ phép

– 有給残日数: Số ngày nghỉ phép còn lại

– 欠勤日数: Số ngày nghỉ không phép

– 時間外労働時間: Thời gian làm ngoài giờ

– 深夜残業時間: Thời gian làm ngoài giờ buổi đêm

– 遅刻時間: Thời gian đi muộn sau giờ làm

– 早退時間: Thời gian về sớm hơn giờ làm

2. Tiền lương ( 支給 ) 

– 基本給: Lương cơ bản 

– 役職手当: Phụ cấp chức vụ 

– 住宅手当: Phụ cấp nhà ở

– 家族手当: Phụ cấp người có gia đình

– 時間外労働手当: Phụ cấp làm ngoài giờ

– 深夜労働手当: Phụ cấp làm ngoài giờ buổi đêm

– 休日労働手当: Phụ cấp làm ngày nghỉ

Trong đó, lương cơ bản ( 基本給) chính là là khoản tiền lương cố định mà TTS kí hợp đồng với các xí nghiệp Nhật, khoản tiền naỳ sẽ được trả hàng tháng và cũng là cơ sở để công ty tính tiền làm thêm, tiền nghỉ việc(退職金), 
trợ cấp thai sản,… Xem ngay: Bảng lương tối thiểu tại 47 tỉnh thành Nhật Bản trong năm 2019
Hướng dẫn TTS xem bảng lương khi làm việc tại Nhật Bản chi tiết

Khi tham gia chương trình XKLĐ Nhật, người lao động ngoài lương sẽ được công ty hỗ trợ thêm 1 khoản tiền được coi là phần phụ cấp ( 諸手当 ). Đây là khoản tiền công ty hỗ trợ về mặt đời sống ( hỗ trợ gia đình, nhà ở … ), hoặc trả thêm do đặc thù công việc ( phụ cấp an toàn cho TTS ngành xây dựng … ), hoặc các khoản tiền phát sinh thêm biến động theo tháng ( phụ cấp làm ngoài giờ … ), phụ cấp đi lại,...

Tiền lương của TTS sẽ được tính dựa trên số liệu thực tế về thời gian các bạn làm việc (勤怠)

>>> 
Mức lương bình quân khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản
 

3. Các khoản khấu trừ ( 控除 ) trong bảng lương

Ngoài khoản lương và phụ cấp mà TTS được công ty trả thì TTS cũng phải chi trả 1 số khoản chi phí khác bao gồm:

– 社会保険料: Bảo hiểm + hưu trí ( bao gồm 健康保険料+厚生年金保険料+雇用保険料+介護保険料 )
– 所得税: Thuế thu nhập 
– 住民税: Thuế thị dân

社会保険料 Bảo hiểm xã hội là khoản tiền mà người lao động bắt buộc phải phải tham gia, bao gồm các khoản:
  • 健康保険料 (Bảo hiểm y tế)
Loại bảo hiểm này bắt là bắ buộc, tất cả người dân và người nước ngoài đang sinh sống tại Nhật đều phải đóng, bảo hiểm này sẽ thực hiện trả chi phí điều trị y tế trong trường hợp bị bệnh hay bị thương. Khi tham gia bảo hiểm y tế, các TTS chỉ phải trả 30% các chi phí khám bệnh và thuốc.
 
Hướng dẫn TTS xem bảng lương khi làm việc tại Nhật Bản chi tiết
  • 厚生年金保険料 (Bảo hiểm hưu trí):
Đây là loại bảo hiểm bắt buộc áp dụng bắt buộc cho tất cả mọi người dân, bao gồm cả người nước ngoài có tư cách lưu trú tại Nhật Bản. Mục đích của loại bảo hiểm này là để trợ cấp cho người già, người tàn tật và gia quyến của người đã mất.
  • 雇用保険料 (Bảo hiểm lao động):
Đây chính là tiền thuế Nenkin người lao động nhận lại khi về nước mà TTS phaỉ tham gia để được hưởng các quyền lợi bảo hiểm khi gặp các vấn đề về sức khỏe, lao động… Đây là loại bảo hiểm do các công ty – nghiệp chịu 50%, TTS chịu 50%. Tùy mức thu nhập cao hay thấp sẽ phải đóng số tiền bảo hiểm khác nhau.

Xem chi tiết mức đóng của từng loại bảo hiểm
TẠI ĐÂY

 
Thuế thu nhập- 所得税: .được tính dựa trên thu nhập của chính năm đó. Thu nhập này có thể từ lương của chúng tôi, do kinh doanh tự do… 
 
Hướng dẫn TTS xem bảng lương khi làm việc tại Nhật Bản chi tiết
Thu nhập càng cao thì thuế thu nhập sẽ càng cao.
Thuế thị dân- 住民税

Hay còn gọi là thuế cư trú, đây là khoản tiền mà người dân sinh sống tại chính địa phương đó phải nộp cho cơ quan thuế của địa phương nhằm góp phần duy trì các dịch vụ phúc lợi – xã hội tại địa phương đó như các dịch vụ giáo dục, thu gom rác thải, phòng cháy chữa cháy,…Thuế thị dân là khoản thuế mà mọi cá nhân có thu nhập trong một năm vượt trên mức giới hạn quy định (1 triệu yên/năm) đều phải nộp, bất kể bạn là sinh viên, du học sinh hay người lao động nước ngoài

Thuế thị dân được tính dựa trên thu nhập của năm trước đó. Do đó khi mới sang Nhật TTS, du học sinh năm đầu tiên bằng 0, nên sẽ không phải đóng khoản thuế này. Tuy vậy, sang năm thứ hai, cơ quan thuế sẽ dựa vào thu nhập của bạn trong năm trước đó để tính khoản thuế phát sinh.


Xem ngay: Thủ tục xin giảm thuế khi đi XKLĐ Nhật Bản từ A-Z

4. Mục 差引支給額

Đây chính là khoản lương thực lĩnh mà TTS nhận được sau khi lấy tiền lương trừ đi tiền bảo hiểm và thuế

Một số bảng lương của TTS để bạn có thể tham khảo

Hướng dẫn TTS xem bảng lương khi làm việc tại Nhật Bản chi tiết

Hướng dẫn TTS xem bảng lương khi làm việc tại Nhật Bản chi tiết

Hướng dẫn TTS xem bảng lương khi làm việc tại Nhật Bản chi tiết


>>> 9 điều cần biết về mức lương xuất khẩu lao động Nhật Bản 2019

Như vâỵ, bài viết phần nào giúp bạn rõ hơn về vấn đề cần lưu ý khi xem bảng lương tránh các trường hợp mất tiền vì thiếu hiểu biết. Nếu có thắc mắc gì về thuế ở Nhật, các bạn hãy để lại comment phía cuối bài viết để được hỗ trợ

Chúc bạn thành công!

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA

ĐÀO HẢO (Ms): 0981 307 288

HỒNG NHUNG (Ms): 0972 137 895

THANH NHÀN (Ms): 0972 859 695

Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS.
Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.
 


Từ khoá
Hotline: 0981 342 188

ĐÀO HẢO (Ms)

Điện thoại: 0981.307.288

 

HỒNG NHUNG (Ms)

Điện thoại: 0972.137.895

 

THANH NHÀN (Ms)

Điện thoại: 0972.859.695

App XKLĐ JPNET

message Yêu Cầu Gọi Lại

 
THÔNG TIN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA
Hotline: (+84) 981 307 288 (Hỗ trợ khu vực phía bắc và miền trung)
Email : info@japan.net.vn
Thông tin thị trường Xuất khẩu lao động Nhật Bản 
Cập nhập liên tục những đơn tuyển dụng - phỏng vấn - thi tuyển trực tiếp với các xí nghiệp Nhật Bản trong năm 2019-2020

Xuất khẩu lao động tại Nhật Bản uy tín liên tục tuyển lao động nam/nữ đi XKLĐ không qua môi giới. Chúng tôi hướng dẫn người lao động thủ tục, quy trình, vay vốn và hỗ trợ trực tiếp tại các tỉnh phía Bắc gồm: Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Quảng Ninh, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An,Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Hòa Bình…; Đà Nẵng – Miền trung; Tp Hồ Chí Minh – tphcm (Sài Gòn) – các tỉnh miền Nam

Các đơn hàng XKLĐ tập trung tại các tỉnh Nhật Bản: Tokyo, Osaka, Hokkaido – Sapporo, Chiba, Saitama, Fukui, Fukuoka, Hiroshima, Iwate, Kagawa, Ibaraki, Kyoto, Nagano, Toyama, Shizuoka, Gifu, Kumamoto, Yamaguchi, Kanagawa, Hyogo, Miyagi, Gunma, Tochigi, Mie, Nagasaki, Okayama

KY THUAT VIEN NHAT BANKY SU NHAT BANTHUC TAP SINH NHAT BANTHUC TAP SINH KY NANGTU NGHIEP SINH NHAT BANXUAT KHAU LAO DONG NHAT BANXKLD NHAT, VAN HOA NHAT BANCONG TY XUAT KHAU LAO DONG

Tags: Chi phí XKLĐ Nhật Bản, Công ty XKLĐ tại Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh, Mức lương XKLĐ Nhật Bản, Thủ tục, điều kiện đi xuất khẩu lao động Nhật, Thủ tục bảo lãnh vợ chồng sang Nhật, Gửi tiền từ Nhật
Copyright © 2013 - 2019 japan.net.vn
Google+ DMCA.com Protection Status